CHÀO MỪNG QUỐC KHÁNH 2/9

VĂN NGHỆ 20-11 THCS BA ĐỒN

Chào mừng quý vị đến với Website của Mai Ngọc Lợi.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

SỐ HỌC 6 ( BỐN CỘT ) Tiết 21-39

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 27-08-2012
Dung lượng: 182.1 KB
Số lượt tải: 446
Số lượt thích: 0 người
Ngày : 24.9.2011 Ngày : 26.9.2011
: 6 Tiết 21 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

I .MUÏC TIEÂU
1) thức : HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2 và hiểu được cơ sở lí luận của dấu hiệu đó .
2) năng: HS có kĩ năng vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2 để nhanh chóng nhận ra một số , một hiệu có chia hết cho 2 không .
3) Thái độ: GD cho học sinh tính chính xác trong phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết
II. CHUẨN BỊ :
1) Chuẩn bị của giáo viên
+ Phương tiện dạy học: kẻ , phấn màu ;phụ (đề 92 , 93sgk
+ Phương thức tổ chức lớp:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
2) Chuẩn bị của học sinh:
+ Ôn tập các kiến thức: dấu hiệu chia hết cho 2 đã ở Tiểu học
+ Dụng cụ: Thước thẳng , nháp, máy tính bỏ túi
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1) Ổn định tình hình lớp( 1p):Điểm danh số học sinh trong lớp – Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2) tra bài cũ (5ph)
Đ T
Câu hỏi
Dự kiến phương án trả lời của học sinh
Điểm


TB
Không thực hiện phép tính xét xem các tổng sau có chia hết cho 6 không ?
a , 186 + 42
b , 36 + 54 + 56
c ; 30 + 17+ 13

a) Ta có : 1866 426
Suy ra 186+426
b) Ta có : 366546 56  6
Suy ra 36 + 54 + 56  6
c) 306 ; 17  6 ; 13  6 nên kết luận được mà phải tính tổng đó bằng 606
4đ







Nhậnxét:………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……… ……
3-Bài mới :
a) Giới thiệu :(1ph) Muốn biết số 186 có chia hết 6 hay không , ta phải đặt phép chia và xét số dư .
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp ,có thể không cần làm phép chia mà vanã nhận biết được một số có hay không chia hết cho 1 số khác .Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó . trong bài này ta xét hiệu chia hết cho 2 , 5 .
b) trình tiết dạy
TG
động của giáo viên
động của học sinh
dung

5’
HĐ1:Nhận xét mở đầu


- Cho HS tìm vídụ 1 vài cóchữ số tận cùng là 0 xem xét số đó có chia hết cho 2, cho 5 ? Vì sao?
- Ngoài số có chữ số tận cùng là 0 thì còn có những số như thế nào thì chia hết cho 2 ?
HS:
120 = 12.10 = 12. 2. 5 ( 2 và 5
90 = 9.10 = 9.2.5 ( 2 và 5
60 = 6. 2.5 ( 2 và 5
1240 = 124.2.5( 2 và 5
. Nhận Xét mở đầu :
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2,cho 5



10’
HĐ2 : Dấu hiệu chia hết cho 2


Trong các số có một chữ số, số nào chia hết cho 2 ?
- Xét số n = 43* = 430 + *
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì
n ( 2 ? Dấu * có thể thay thế bởi chữ số nào khác ? Vì sao ?
-Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 2?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì không chia hết cho 2 ?
- Từ 2 kết luận rút ra dấu hiệu chia hết cho 2?
- GV chốt lại như SGK
- Củng cố Làm ?1
Trong các số sau số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2? : 328, 1437, 895, 1234


Đáp: 0,2,4,6,8


Đáp : * = 4

* = 0;2;4;6;8 là các số chẵn


-HS phát biểu…
* = 1;3;5;7;9 là các số lẻ


328 , 1234 (2 ( KL1)
1437 , 895( 2 ( KL2)

8955
2. Dấu hiệu chia hết cho 2

Kết luận1:
Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2

Kết luận2:
Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓